Phần mềm quản lý bán hàng siêu thị VNUNI

Chuyên sâu về lĩnh vực bán lẻ

Chức năng: Hàng hóa là một mặt hàng, dịch vụ… được trao đổi trên thị trường. Trong chương trình, đối tượng “Hàng hóa” được sử dụng ở đa số các giao dịch kinh doanh và là một trong những đối tượng quan trọng của hệ thống.

Danh mục này cho phép người dùng quản lý thông tin chi tiết của tất cả “Hàng hóa” có trong kho, mỗi “Hàng hóa” đều có một “Mã sản phẩm” riêng biệt để phục vụ cho việc quản lý của người dùng.

Chương trình sẽ không giới hạn số lượng hàng hóa khai báo, đồng thời bạn có thể tìm nhanh hàng hóa bằng cách đánh theo những ký tự đầu tại giao diện danh sách hàng hóa:

  1. Thông tin chi tiết hàng hóa
  • Mã hàng hóa: Mã của “Hàng hóa” (khóa chính), mã này do chương trình tự sinh, tăng dần và là thông tin bắt buộc phải nhập.

“Mã hàng hóa” mặc định của chương trình tùy thuộc vào trường “Chi tiết thêm”. Nếu trường “Chi tiết thêm” là “Hàng hóa phổ thông” thì chương trình sẽ mặc định “Mã hàng hóa” bắt đầu từ “0001000001”, mã của những “Hàng hóa” tiếp theo sẽ được mặc định tăng dần là “0001000002”, “0001000003”…, nếu trường “Chi tiết thêm” là ”Sách” thì chương trình sẽ mặc định “Mã hàng hóa” bắt đầu từ “0002000001”, mã của những “Hàng hóa” tiếp theo sẽ được mặc định tăng dần là “0002000001”, “0002000002”, “0002000003”…

Nếu người dùng đã nhập một hàng hóa nào đó có mã do người dùng tự đặt thì khi thêm mới các hàng hóa tiếp theo, chương trình sẽ lấy mã mặc định là số tiếp theo của mã hàng hóa đó. Ví dụ: Nếu hàng hóa A có mã là “TV102” (mã do người dùng đặt), thì khi thêm một hàng hóa tiếp theo, chương trình sẽ mặc định mã là “TV103”.

  • Nhóm hàng hóa: Hàng hóa thuộc một nhóm nào đó, “Nhóm hàng hóa” được lấy ra từ “Nhóm cấp trên” của danh sách “Nhóm hàng hóa”.
  • Nhóm cấp dưới: Nhóm cấp dưới của “Nhóm hàng hóa”. ”Nhóm cấp dưới” có thể có hoặc không tùy thuộc vào “Hàng hóa” và nhóm này được lấy ra từ “Nhóm hàng hóa” của danh sách “Nhóm hàng hóa”.
  • Tên tiếng Việt: Tên gọi bằng tiếng Việt của “Hàng hóa”.
  • Tên tiếng Anh: Tên gọi bằng tiếng Anh của “Hàng hóa”, tên này có thể có hoặc không.
  • Nhà sản xuất: Xuất sứ của nguồn gốc “Hàng hóa”, trường này được lấy ra từ danh sách “Nhà sản xuất”
  • Mã vạch NSX: Mã vạch của nhà sản xuất trên hàng hóa, mã vạch này có thể có hoặc không tùy thuộc vào từng hàng hóa. “Mã vạch NSX” được sử dụng trong các chứng từ nhập, xuất, bán lẻ siêu thị,… khi người dùng sử dụng máy quét mã vạch để nhập hàng hóa.
  • Đơn vị tính: Đơn vị tính tùy theo từng loại hàng hóa, mỗi hàng hóa có đơn vị tính khác nhau.
  • Giá nhập gốc: Giá nhập gốc của “Hàng hóa”, đây là thông tin về giá mặc định khi nhập hàng từ nhà sản xuất. Thông tin này bao gồm hai cột là “giá trước thuế” và “giá sau thuế”.
  • Giá bán buôn: Giá bán cho những khách hàng có đối tượng công nợ. Giá bán buôn được mặc định hiển thị trên chứng từ bán buôn và có thể sửa được giá trên chứng từ xuất bán (bán buôn).
  • Giá bán lẻ: Giá bán cho những khách hàng lẻ (khách hàng không có đối tượng công nợ). Giá bán lẻ được mặc định hiển thị trên chứng từ xuất bán lẻ và không sửa được trên chứng từ bán lẻ. Muốn thay đổi giá bán lẻ, người dùng vào danh mục hàng hóa thay đổi lại.
  • Thuế nhập khẩu: Mức thuế suất thuế nhập khẩu, bao gồm “Thuế nhập khẩu 0%”, “Thuế nhập khẩu 5%”, “Thuế nhập khẩu 10%”, “Thuế nhập khẩu 15%”, “Thuế nhập khẩu 20%”. Mức thuế suất thuế nhập khẩu tùy thuộc vào từng loại “Hàng hóa” khác nhau.
  • Thuế xuất khẩu: Mức thuế suất thuế xuất khẩu, bao gồm “Thuế xuất khẩu 0%”, “Thuế xuất khẩu 5%”. Mức thuế suất thuế xuất khẩu tùy thuộc vào từng loại “Hàng hóa” khác nhau.
  • Thuế TTĐB: Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm “Thuế TTDB 50%”, “Thuế TTDB 60%”. Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của các loại “Hàng hóa” khác nhau, và tùy thuộc vào từng loại “Hàng hóa”.
  • Thuế GTGT: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng, bao gồm “VAT 0%”, “VAT 5%”, “VAT 10%”, “VAT 15%”, “VAT 20%”, “Không áp dụng VAT”, “Hóa đơn thông thường”. Đây là cơ sở để tính giá trị của thuế GTGT ở trên các chứng từ phát sinh.
  • Kiểu hàng hóa: Kiểu của “Hàng hóa” hiện thời, bao gồm ”Hàng lưu kho”, “Bộ phận lắp ráp”, “Bộ”, “Không lưu kho”, “Dịch vụ”, “Phí khác”. Đối với các đơn vị là cửa hàng và siêu thị thì “Kiểu hàng hóa” thường áp dụng là “Hàng lưu kho”.
  • Quản lý Serial/Lô: Tùy từng loại “Hàng hóa”, người dùng có thiết lập để hàng hóa này có thể được quản lý “Theo lô”, “Theo serial” hay “Bình thường”. Với những “Hàng hóa” có hạn sử dụng như thực phẩm, mỹ phẩm… người dùng sẽ quản lý theo “Lô”, và quản lý theo “Serial” với những hàng hóa có serial như thẻ điện thoại, sim điện thoại…
  • Mức đặt hàng: Mức đặt hàng (số lượng) mặc định của hàng hóa khi thực hiện đơn đặt mua hàng. Thông tin “Mức đặt hàng” sẽ được hiển thị mặc định ở cột “Số lượng” trong “Đơn đặt hàng”. Tuy nhiên người dùng có thể sửa “ Số lượng” trong “Đơn đặt hàng” này tùy thuộc vào nhu cầu thực tế ở thời điểm đặt hàng .
  • Mức tồn tối thiểu: Số lượng “Hàng hóa” người dùng yêu cầu còn lại tối thiểu trong kho.
  • Chi tiếp thêm: Thông tin chi tiết thêm về hàng hóa, có thể là “Sách” hoặc “Hàng hóa phổ thông” (chương trình mặc định là “Hàng hóa phổ thông”). Tùy thuộc vào mỗi loại hàng hóa người dùng nhập sẽ có các thông tin chi tiết khác nhau. Ví dụ: Khi người dùng chọn “Sách” thì sẽ có thêm các thông tin chi tiết về quyển sách đó như: “Tên tác giả”, “NSX tiếng Việt”, “NSX tiếng Anh”, “Số trang”…
  • Ghi chú: Thông tin ghi chú thêm về hàng hóa

2. Lịch sử hàng hóa

Đối với những hàng hóa đã tham gia các giao dịch như Mua hàng, Bán hàng, v.v… thì người sử dụng có thể xem lại được lịch sử giao dịch, quan hệ với các đối tượng liên quan như “Khách hàng”, “Nhà cung cấp” cũng như xem chi tiết thông tin hàng tồn kho tại trang “Lịch sử” của danh mục hàng hóa.

  • Khách hàng – Xuất bán: Thể hiện thông tin tổng hợp xuất bán hàng hóa (chi tiết 01 mã hàng đang xem) đến khách hàng. Mã hàng này đã bán cho những khách hàng nào? Số lượng, giá trị,..bao nhiêu?
  • Khách hàng – Trả lại: Thể hiện thông tin tổng hợp trả lại hàng hóa (chi tiết 01 mã hàng đang xem) của khách hàng. Mã hàng này đã bị khách hàng nào trả lại? Số lượng, giá trị,..bao nhiêu?
  • Nhà cung cấp – Nhập mua: Thể hiện thông tin tổng hợp nhập mua hàng hóa (chi tiết 01 mã hàng đang xem) của nhà cung cấp. Mã hàng này đã nhập mua từ những nhà cung cấp nào? Số lượng, giá trị,..bao nhiêu?
  • Nhà cung cấp – Trả lại: Thể hiện thông tin tổng hợp trả lại hàng hóa (chi tiết 01 mã hàng đang xem) cho nhà cung cấp. Mã hàng này đã trả lại nhà cung cấp như thế nào? Số lượng, giá trị,..bao nhiêu?
  • Tồn kho: Thể hiện thông tin tổng hợp nhập – xuất – tồn hàng hóa (chi tiết 01 mã hàng đang xem) trong tất cả các kho hàng. Mã hàng này có phát sinh nhập xuất tồn trong những kho nào? Số lượng, giá trị,..bao nhiêu?

Tương tự như ở các phần khác tại từng thông tin chúng ta có thể drill-down ngược về đến tận thông tin chi tiết (chứng từ chi tiết). Ví dụ: Từ lịch sử NCC – Nhập mua chúng ta có thể truy vấn ngược lại thông tin chi tiết của nhà cung cấp đó & tới tận chứng từ (gốc) nhập mua đó.

3. Thông tin biến động giá

Trang này cho phép theo dõi và cập nhật những biến động giá mua và giá bán từ các giao dịch “Mua hàng” và “Bán hàng”.

  • Giá bán: Giá thay đổi qua các lần giao dịch bán hàng với khách hàng được áp dụng trong một khoảng thời gian từ ngày đầu đến ngày cuối.

– Ngày đầu: Ngày đầu tiên áp dụng giá xuất bán cho khách hàng

– Ngày cuối: Ngày cuối cùng áp dụng giá bán cho khách hàng.

– Giá: giá được áp dụng bán cho khách hàng trong khoảng thời gian từ ngày đầu đến ngày cuối hoặc thời điểm hiện tại (nếu ngày cuối để trống)

  • Giá mua: Giá thay đổi qua các lần giao dịch mua hàng của nhà cung cấp được áp dụng trong một khoảng thời gian từ ngày đầu đến ngày cuối.

– Ngày đầu: Ngày đầu tiên áp dụng giá nhập mua của nhà cung cấp

– Ngày cuối: Ngày cuối cùng áp dụng giá nhập mua của nhà cung cấp

– Giá: Giá được áp dụng nhập mua của nhà cung cấp trong khoảng thời gian từ ngày đầu đến ngày cuối hoặc giá bán hiện thời của hàng hóa (nếu ngày cuối được để trống)

 

4. Chính sách giá, khuyến mãi

Mục này giúp cho người quản lý thiết lập chương trình giá đặc biệt, giá chính sách, khuyến mại đối với hàng hóa hiện thời.

  • Giá đặc biệt: Để thiết lập giá đặc biệt cho hàng hóa hiện thời, người dùng nhập ngày bắt đầu và ngày kết thúc áp dụng giá đặc biệt, giá bán đặc biệt.

  • Giá Chính Sách: Để thiết lập giá chính sách cho hàng hóa hiện thời, người dùng nhập thông tin để được hưởng giá chính sách và giá chính sách: “Mức giá”, “Từ số lượng”, “Đến số lượng”, “Phương thức tính giá” “Phần trăm/Số tiền”, “Giá bán”.

– Mức giá: Các mức giá chính sách khác nhau, được chia làm 6 mức từ “Level 1” đến “Level 6”

– Từ SLg: Số lượng tối thiểu được áp dụng chính sách giá hiện thời

– Đến SLg: Số lượng tối đa được áp dụng chính sách giá hiện thời

– Phương thức tính giá: Các phương thức tính giá chính sách

  • Fixed Amount (Phương thức giá cố định): Phương thức này cho phép người dùng nhập một khoản tiền cộng thêm vào giá vốn để thành giá bán của hàng hóa theo công thức: Unit Price = Standard Cost + Fix Amount
  • Markup Standard Cost: Phương thức này cho phép người dùng nhập số phần trăm cộng thêm vào giá vốn để thành giá bán của hàng hóa theo công thức: Unit Price = Standard Cost * % Mark-up
  • Percent of Margin: Phương thức này cho phép người dùng tính giá bán của hàng hóa dựa vào số phần trăm chênh lệch giữa giá vốn và giá bán theo công thức: Unit Price = Standard Cost * (1 – % Percent of Margin)
  • Discount Sales Price: Phương thức này cho phép người dùng tính giá bán của hàng hóa dựa vào số phần trăm giảm giá người dùng nhập theo công thức: Unit Price = Sales Price * % Discount Sales Price

– Hoa hồng: Phần trăm hoa hồng khách hàng được hưởng

– P.trăm/Số tiền: Phần trăm hoặc số tiền cụ thể để tính giá bán của hàng hóa, tùy thuộc vào phương thức tính giá.

– Giá bán: Giá được áp dụng xuất bán cho khách hàng trong khoảng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc (Mặc định là giá bán buôn trong danh mục hàng hóa).

  • Khuyến mại: Để thiết lập khuyến mại cho hàng hóa hiện thời, người dùng nhập ngày bắt đầu, ngày kết thúc, từ số lượng, đến số lượng…

– Ngày bắt đầu: Ngày đầu tiên áp dụng hình thức khuyến mại hiện thời

– Ngày kết thúc: Ngày cuối cùng áp dụng hình thức khuyến mại hiện thời

– Từ SLg: Số lượng tối thiểu được bắt đầu áp dụng hình thức khuyến mại hiện thời

– Đến SLg: Số lượng tối đa được bắt đầu áp dụng hình thức khuyến mại hiện thời

– Hàng khuyến mại: Hàng hóa được dùng làm hàng khuyến mại

– SLg k.mại: Số lượng hàng hóa được khuyến mại

– Lựa chọn: Lựa chọn để chọn một hàng khuyến mại hay nhiều hàng khuyến mại. Chương trình mới áp dụng cho một hàng khuyến mại (Chỉ chọn 1).

5. Phân tích

nhint On July - 6 - 2012

One Response so far.

  1. […] 4. Với VNUNi® SIC, các con số về hoạt động kinh doanh như hàng tồn, doanh thu, chi phí, lãi lỗ, hay công nợ,… đều có liên kết với nhau chặt chẽ theo đúng bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp. Không những thế, người dùng có thể thao tác nhanh chóng với các tính năng thuận tiện của phần mềm như tích hợp hoàn toàn với các thiết bị mã vạch như đầu đọc mã vạch, máy in hóa đơn, máy in tem mã vạch, thiết bị kiểm kê,…; các thao tác nhanh như copy chứng từ, lật ngược từ con số tổng hợp tới nguồn gốc phát sinh ra con số đó, hoặc theo dõi lịch sử hoạt động của các đối tượng kinh doanh như khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên hay hàng hóa… […].

Leave a Reply


ĐỐI TÁC KINH DOANH



Trang chủ   Sản phẩm   Bán hàng   Giới thiệu   Liên hệ   Privacy Policy     

Công ty Cổ phần VNUNI (VNUNI Jsc.) Trụ sở: Số 17, Ngõ 14, phố Pháo Đài Láng, Q.Đống Đa, TP.Hà nội Điện thoại: (84-4) 2242 5829
  Văn phòng: Số 6, Trần Đăng Ninh kéo dài, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội Điện thoại: (84-4) 8585 4543
Copyright © 2011 VNUNI info@vnuni.net ; sales@vnuni.net ; vnuni-hcm@vnuni.net Di động: 0912 006 999